Thần chú Thủ Lăng Nghiêm và hình chữ Phạn

Thảo luận về giáo lý và hành pháp mật Tông và Mật giáo Tây Tạng.

Điều hành viên: kimcang

Thần chú Thủ Lăng Nghiêm và hình chữ Phạn

Gửi bàigửi bởi phaphanh » Thứ 5, 23/04/09 6:22 pm

Hình thần chú Thủ Lăng Nghiêm bằng tiếng Phạn:

Hình ảnh

Hình ảnh
Page all
Hình ảnh
Page 1, 2
Hình ảnh
Page 3, 4
Hình ảnh
Page 5, 6
Hình ảnh
Page 7, 8

Hình thần chú Thủ Lăng Nghiêm bằng tiếng Phạn, Pali và Trung Quốc

Hình ảnh

Page 1
Hình ảnh
Page 2
Hình ảnh
Page 3
Hình ảnh
Page 4
Hình ảnh
Page 5
Hình ảnh
Page 6
Hình ảnh
Page 7
Hình ảnh
Page 8

Ðại Phật Ðảnh Thủ Lăng Nghiêm Thần Chú
Việt dịch: Sư Bà Hải Triều Âm


1 - Nam mô sát tát tha, sô ga đa da, a ra ha tê, sam mya sam bô đa sê.
2 - Nam mô sát tát tha, bu đa cô ti, si ni sam.
3 - Nam mô sát va, bu đa bu ti, sát ta bê tê.
4 - Nam mô sát ta nam, sam mya sam bô đa cô ti nam.
5 - Sa sê ra pa ca, săng ga nam.
6 - Nam mô lu kê a ra han ta nam.
7 - Nam mô su ru ta pa na nam.
8 - Nam mô sa khít ri ta ca mi nam.
9 - Nam mô lu kê sam mya ca ta nam.
10 - Sam mya ca pa ra, ti pa ta na nam.
11 - Nam mô đê va li si nan.
12 - Nam mô si ta da pi ti da, ta ra li si nan.
13 - Sê pa nu, gơ ra ha, sô ha sa ra ma tha nam.
14 - Nam mô pát ra ha ma ni.
15 - Nam mô in đa ra da.
16 - Nam mô ba ga va tê.
17 - Ru đa ra da.
18 - U ma pun ti.
19 - Sô hê da da.
20 - Nam mô ba ga va tê.
21 - Na ra da, na da.
22 - Phun cha ma ha, sam mu ta ra.
23 - Nam mô si khít ri ta da.
24 - Nam mô ba ga va tê.
25 - Ma ha ca ra da.
26 - Ti ri pa ra na ga ra.
27 - Pi ta ra, pa na ca ra da.
28 - A ti mu tê.
29 - Si ma sa na ni, ba si ni.
30 - Ma tát ri ga na.
31 - Nam mô si khít ri ta da.
32 - Nam mô ba ga va tê.
33 - Ta tha ga ta cô ra da.
34 - Nam mô pát tâu ma cô ra da.
35 - Nam mô pát cha ra cô ra da.
36 - Nam mô ma ni cô ra da.
37 - Nam mô ga cha cô ra da.
38 - Nam mô ba ga va tê.
39 - Ti ri đa su ra si na.
40 - Pa ra ha ra na ra cha da.
41 - Ta tha ga ta da.
42 - Nam mô ba ga va tê.
43 - Nam mô a mi ta ba da.
44 - Ta tha ga ta da.
45 - A ra ha tê.
46 - Sam mya sam bô đa da.
47 - Nam mô ba ga va tê.
48 - A sô bi da.
49 - Ta tha ga ta da.
50 - A ra ha tê.
51 - Sam mya sam bô đa da.
52 - Nam mô ba ga va tê.
53 - Bi sa cha da, cu ru phi chu ri da.
54 - Pa ra bà ra cha da.
55 - Ta tha ga ta da.
56 - Nam mô ba ga va tê.
57 - Sam pu su pi ta.
58 - Sát lin nai ra si cha da.
59 - Ta tha ga ta da.
60 - A ra ha tê.
61 - Sam mya sam bô đa da.
62 - Nam mô ba ga va tê.
63 - Sê kê dê mu na dây.
64 - Ta tha ga ta da.
65 - A ra ha tê.
66 - Sam mya sam bô đa da.
67 - Nam mô ba ga va tê.
68 - Si tát na kê tu ra cha da.
69 - Ta tha ga ta da.
70 - A ra ha tê.
71 - Sam mya sam bô đa da.
72 - Ti piêu, nam mô sát khít ri ta.
73 - Ê đam, ba ga va ta.
74 - Sát tát tha, ga tu si ni sam.
75 - Sát tát ta, pát tát lam.
76 - Nam mô a ba ra si đam.
77 - Paùt ra ti, dang ky ra.
78 - Sát ra ba, pu ta gơ ra ha.
79 - Ni gơ ra ha, khít ca ra ha ni.
80 - Pát ra, pi ti da, cha đa ni.
81 - A ca ra, mớt ri chu.
82 - Pát ri tát ra da, nang khít ri.
83 - Sát ra ba, pun đa na, mu sa ni.
84 - Sát ra ba, tát si cha.
85 - Tát si pháp, pun ma ni, phát ra ni.
86 - Chê tu ra, si ti nam.
87 - Gơ ra ha, sô ha sát ra nha cha.
88 - Pi ta pang sa na khít ri.
89 - A si cha pinh sê ti nam.
90 - Na sa sát tát ra nha cha.
91 - Pa ra sát tha na khít ri.
92 - A si cha nam.
93 - Ma ha gơ ra ha nha cha.
94 - Pi ta pang sát na khít ri.
95 - Sát va sê tu ru, ni ba ra nha cha.
96 - Hu lam tát si pháp, nan cha na sê ni.
97 - Pi sa sê, si tát ra.
98 - A kít ni, u đa ca ra nha cha.
99 - A pát ra si ta khu ra.
100 - Ma ha pát ra chên chi.
101 - Ma ha típ ta.
102 - Ma ha ti cha.
103 - Ma ha suê ta cha ba ra.
104 - Ma ha pát ra pun đa ra, ba si ni.
105 - A ri da ta ra.
106 - Pi ri cô ti.
107 - Si va pi cha da.
108 - Pát cha ra, ma ly ty.
109 - Pi sê ru ta.
110 - Pút tang mang ca.
111 - Pát cha ra, chi hô na a cha.
112 - Ma ra chi ba, pát ra chi ta.
113 - Pát cha ra sin chi.
114 - Pi sê ra cha.
115 - Sin ta sê, bê đê va, pu si ta.
116 - Su ma ru pa.
117 - Ma ha suê ta.
118 - A ri da ta ra.
119 - Ma ha ba ra, a pát ra.
120 - Pát cha ra, xương khít ra chê ba.
121 - Pát cha ra, cu ma ri.
122 - Cu lam ta ri.
123 - Pát cha ra, hốt sát ta cha.
124 - Pi ti da khin chê na, ma ri ca.
125 - Quát su mu, ba khít ra ta na.
126 - Vê rô cha na, cu ri da.
127 - Da ra thâu, si ni sam.
128 - Pi chi lam ba ma ni cha.
129 - Pát cha ra, ca na, ca pa ra ba.
130 - Rô cha na, pát cha ra, tân chi cha.
131 - Suê ta cha, ca ma ra.
132 - Sát sa si, pa ra ba.
133 - Ê tê di tê.
134 - Mu ta ra, kít na.
135 - Sô bê ra sam.
136 - Quát pham tu.
137 - In thâu na, ma ma sê.
­- II -
138 - U hum,
139 - Ry si kít na.
140 - Pa ra, sê si ta.
141 - Sát tát tha, ga tu si ni sam.
142 - Hu hum,
143 - Tu ru ung,
144 - Chim ba na.
145 - Hu hum,
146 - Tu ru ung,
147 - Si đam ba na.
148 - Hu hum,
149 - Tu ru ung,
150 - Pa ra si đi da, sam pát soa, na khít ra.
151 - Hu hum,
152 - Tu ru ung,
153 - Sát va dác sa, hát ra sát sa.
154 - Gơ ra ha nha cha.
155 - Pi tang pang sát, na khít ra.
156 - Hu hum,
157 - Tu ru ung,
158 - Chê tu ra, si ti nam.
159 - Gơ ra ha, sa ha sát ra nam.
160 - Pi tang pang sát na ra.
161 - Hu hum,
162 - Tu ru ung,
163 - Ra soa,
164 - Ba ga va.
165 - Sát tát tha, ga tu si ni sam.
166 - Pa ra tim, cha kít ri.
167 - Ma ha, sô ha sát ra.
168 - Bút su sa, ha sát ra, si ri sa.
169 - Cô ti, sô ha sát ni, ti lê.
170 - A pi đi si, ba ri ta.
171 - Cha cha ang ca.
172 - Ma ha pát cha ru ta ra.
173 - Ti ri bô ba na.
174 - Man ta ra.
175 - U hum,
176 - Sa si ti, bô ba tu.
177 - Ma ma,
178 - In thâu na, ma ma sê.
- III -
179 - Ra cha ba da.
180 - Chu ra pát da.
181 - A chi ni ba da.
182 - U đa ca ba da.
183 - Pi sa ba da.
184 - Sê sát ta ra ba da.
185 - Ba ra chước khiết ra ba da.
186 - Tát sít soa ba da.
187 - A sê ni ba da.
188 - A ca ra mơ ri chu ba da.
189 - Ða ra ni, pu mi kim, ba ga va ta ba da.
190 - U ra ca, ba đa ba da.
191 - Rát cha than đa ba da.
192 - Na ga ba da.
193 - Pi thiêu tát ba da.
194 - Sô pa ra na ba da.
195 - Dác soa gơ ra ha.
196 - Ra soa si gơ ra ha.
197 - Pê ri ta gơ ra ha.
198 - Pi sa cha gơ ra ha.
199 - Pu ta gơ ra ha.
200 - Cu ban đa gơ ra ha.
201 - Pu tan na gơ ra ha.
202 - Ca cha pu tan na gơ ra ha.
203 - Si kin tu gơ ra ha.
204 - A pa si ma ra gơ ra ha.
205 - U than ma ta gơ ra ha.
206 - Sa da gơ ra ha.
207 - Hê ri ba ti gơ ra ha.
208 - Sê ta ha ri nam.
209 - Khít ba ha ri nam.
210 - Ru ti ra ha ri nam.
211 - Mang sa ha ri nam.
212 - Mê ta ha ri nam.
213 - Ma cha ha ri nam.
214 - Cha ta ha ri nu.
215 - Si pi ta ha ri nam.
216 - Pi ta ha ri nam.
217 - Ba đa ha ri nam.
218 - A su cha ha ri nu.
219 - Chít ta ha ri nu.
220 - Ti sam sát bi sam.
221 - Sát va gơ ra ha nam.
222 - Pi đa da cha, san đa da mi
223 - Kê ra da mi,
224 - Pa ri pát ra chê ca, cát ri tam.
225 - Pi đa da cha, san đa da mi
226 - Kê ra da mi,
227 - Ða din ni, cát ri tam.
228 - Pi đa da cha, san đa da mi
229 - Kê ra da mi,
230 - Ma ha pát su pát tát da,
231 - Ru đa ra, cát ri tam.
232 - Pi đa da cha, san đa da mi
233 - Kê ra da mi,
234 - Na ra da na, cát ri tam.
235 - Pi đa da cha, san đa da mi
236 - Kê ra da mi,
237 - Tát toa ga ru đa si, cát ri tam.
238 - Pi đa da cha, san đa da mi
239 - Kê ra da mi,
240 - Ma ha ca ra, ma tát ri ga na, cát ri tam.
241 - Pi đa da cha, san đa da mi
242 - Kê ra da mi,
243 - Ca pa ri ca, cát ri tam.
244 - Pi đa da cha, san đa da mi
245 - Kê ra da mi,
246 - Cha da khít ra, ma tu khít ra.
247 - Sát va ra tha sa tát na, cát ri tam.
248 - Pi đa da cha, san đa da mi
249 - Kê ra da mi,
250 - Chư chát ra, ba ky ni, cát ri tam.
251 - Pi đa da cha, san đa da mi
252 - Kê ra da mi,
253 - Pi ri dang cát ri chi
254 - Nan đa kê sa ra, ga na phun ti.
255 - Sát hê da, cát ri tam.
256 - Pi đa da cha, san đa da mi
257 - Kê ra da mi,
258 - Na khít na sa ra ba na, cát ri tam.
259 - Pi đa da cha, san đa da mi
260 - Kê ra da mi,
261 - A ra han, cát ri tam, pi đa da cha, san đa da mi,
262 - Kê ra da mi,
263 - Pi ta ra ga, cát ri tam.
264 - Pi đa da cha, san đa da mi
265 - Kê ra da mi, pát cha ra pa mi,
266 - Cu hê da cu hê da,
267 - Ca đi pát ti cát ri tam.
268 - Pi đa da cha, san đa da mi
269 - Kê ra da mi,
270 - Ra soa mang,
271 - Ba ga va,
272 - In thâu na ma ma sê.
- IV -
273 - Ba ga va,
274 - Si ta ta, pa tơ ra.
275 - Nam mô suy tu tê.
276 - A si ta na ra chi ca.
277 - Pa ra va, si phu cha.
278 - Pi ca sát tát ta pát ti ri.
279 - Sập phật ra sập phật ra,
280 - Ða ra đa ra,
281 - Văn đa ra, văn đa ra, san đa san đa.
282 - Hu hum,
283 - Hu hum.
284 - Phun cha,
285 - Phun cha, phun cha, phun cha, phun cha.
286 - Sô ha,
287 - Hê hê phun.
288 - A mâu ca da phun.
289 - A pa ra đê ha ta phun.
290 - Ba ra pa ra ta phun.
291 - A sô ra, pi ta ra, pa ca phun.
292 - Sát va đê bê pi phun.
293 - Sát va na ga pi phun.
294 - Sát va dác sa pi phun.
295 - Sát va gan đa va pi phun.
296 - Sát va pu ta na pi phun.
297 - Ca cha pu ta na pi phun.
298 - Sát va tát lang chi ti pi phun.
299 - Sát va tát sít pi lây, cát si ti pi phun.
300 - Sát va sấp ba lay pi phun.
301 - Sát va a pa si mô lay pi phun.
302 - Sát va sê ra ba na pi phun.
303 - Sát va ti tê kê pi phun.
304 - Sát va tát ma ta ky pi phun.
305 - Sát va pi ta da ra si cha lây pi phun.
306 - Cha da khít ra, ma tu khít ra,
307 - Sát va ra tha sa đa kê pi phun.
308 - Pi ti da cha lây pi phun.
309 - Chê tu ra, phác ky ni pi phun.
310 - Pát cha ra, cu ma ri,
311 - Pi ta da, ra si pi phun.
312 - Ma ha pa ra tinh dang, soa ky ri pi phun.
313 - Pát cha ra sang khít ra da,
314 - Pa ra chang ky ra cha da phun.
315 - Ma ha ca ra da,
316 - Ma ha mút tát ri ca na,
317 - Nam mô sa khít ri ta da phun.
318 - Pi si na phi dây phun.
319 - Pu ra ha mâu ni dây phun.
320 - A ky ni dây phun.
321 - Ma ha khít ri dây phun.
322 - Khít ra than chi dây phun.
323 - Mít tát ri dây phun.
324 - Ru tát ri dây phun.
325 - Cha man đa dây phun.
326 - Khít la ra tát ri dây phun.
327 - Ca phun ri dây phun.
328 - A ti mu chít ta, ca si ma sa na,
329 - Ba su ni dây phun.
330 - Din kít chít,
331 - Sát tô va sê,
332 - Ma ma in thâu na ma ma sê.
- V -
333 - Tát si cha chít ta.
334 - A mút tát ri chít ta.
335 - U cha ha ra.
336 - Ga ba ha ra.
337 - Rô ti ra ha ra.
338 - Ba sa ha ra.
339 - Ma cha ha ra.
340 - Cha ta ha ra.
341 - Si pi ta ha ra.
342 - Pát lác da ha ra.
343 - Khin ta ha ra.
344 - Pu sư pa ha ra.
345 - Phô ra ha ra.
346 - Ba sê ha ra.
347 - Pún pa chít ta.
348 - Tát si cha chít ta.
349 - Lu ta ra chít ta.
350 - Dác sa gơ ra ha.
351 - Ra sát sa gơ ra ha.
352 - Pay lê ta gơ ra ha.
353 - Pi sa cha gơ ra ha.
354 - Pu ta gơ ra ha.
355 - Cu ban đa gơ ra ha.
356 - Si khin ta gơ ra ha.
357 - U tát ma ta gơ ra ha.
358 - Sê dê gơ ra ha.
359 - A pa sát ma ra gơ ra ha.
360 - Chác khu cát, đa ky ni gơ ra ha.
361 - Ri pút ti gơ ra ha.
362 - Cha mi ca gơ ra ha.
363 - Sa cu ni gơ ra ha.
364 - Mu ta ra, nan ti ca gơ ra ha.
365 - A lam ba gơ ra ha.
366 - Khin tu pa ni gơ ra ha.
367 - Sập phạt ra, in ca hê ca.
368 - Chuy ti dác ca.
369 - Tát lê ti dác ca.
370 - Chê tát thác ca.
371 - Ni đê sập phạt ra, pi sam ma sập phạt ra.
372 - Pô ti ca,
373 - Pi ti ca,
374 - Sít lê si mi ca.
375 - Sa ni pun ti ca.
376 - Sát va sập phạt ra.
377 - Sít ru kít tê.
378 - Mút đa bi tát ru chê kim.
379 - A y ru khim.
380 - Mu khu ru khim.
381 - Khít ri tát ru khim.
382 - Khít ra ha, khít lam.
383 - Khít na su lam.
384 - Tan ta su lam.
385 - Ngát ri da su lam.
386 - Mát ma su lam.
387 - Pát ri si ba su lam.
388 - Pi lát si cha su lam.
389 - U ta ra su lam.
390 - Khít chi su lam.
391 - Pát si ti su lam.
392 - U ru su lam.
393 - Sang ca su lam.
394 - Hát si ta su lam.
395 - Pát ta su lam.
396 - Sa phang ang ca pát ra, chang kha su lam.
397 - Pu ta bi ta đa.
398 - Ða ky ni sấp ba ra.
399 - Ta tát ru ca, kin chát ru kít chi, ba lu ta pi.
400 - Sát pát ru ha lang ca.
401 - Su sa tát ra, sa na khít ra.
402 - Pi sa du ca.
403 - A ky ni, u ta ca.
404 - Mát ra bê ra, kin ta ra.
405 - A ca ra, mít ri chát, than lim pu ca.
406 - Ti lất chi cha.
407 - Pi ri sít chít ca.
408 - Sát va na khu ra.
409 - Si dan ga pi, khít ra ri dác sa, tát ra sô.
410 - Mát ra si, phê ti sam sa bê sam.
411 - Si ta ta, pa tơ ra.
412 - Ma ha pát cha ru, sít ni sam.
413 - Ma ha pa ra chang ky lam.
414 - Da pa tát đa sa du cha na.
415 - Pin tan ly na.
416 - Pi đa da, ban đam ca ru mi.
417 - Ti su, ban đam ca ru mi.
418 - Pát ra pi đa, ban đam ca ru mi.
419 - Ta đya tha.
420 - A ôm,
421 - A na lê,
422 - Bi su đê,
423 - Bê ra, pát cha ra, đa ri.
424 - Pun đa pun đa ni,
425 - Pát cha ra pang ni phun.
426 - Hu hum tu ru ung phun,
427 - Sô va ha.

(Âm Việt Nam theo bản tiếng sanscrit (chữ Phạn). Sư cụ Tuệ Nhuận xuất bản ở Hà Nội năm 1949).

ĐẠI PHẬT ĐỈNH THỦ LĂNG NGHIÊM CHÚ

( Bản Phổ Thông của Ngài Bát Lạt Mật Đế )




* ) Phục hồi Phạn Văn : HUYỀN THANH



I. HỘI THỨ NHẤT :



_ NAMO STATHÀGATÀYA SUGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA_ STATHÀGATA KOTÏI USÏNÏÌSÏAMÏ

_ NAMAHÏ SARVA BUDDHA BODHISATVEBHYAHÏ

_ NAMO SAPTANÀMÏ SAMYAKSAMÏBUDDHA KOTÏINÀMÏ_ SA'SRAVAKA SANÕGHÀNÀMÏ

_ NAMO LOKE ARHANTÀNÀMÏ

_ NAMO SROTÀPANNÀNÀMÏ

_ NAMO SUKRÏTÀGÀMÌNÀMÏ

_ NAMO LOKE SAMYAGGATÀNÀMÏ SAMYAKPRATIPANNÀNÀMÏ

_ NAMO DEVA RÏSÏÌNÏÀMÏ

_ NAMO SIDDHA VIDYÀDHÀRA RÏSÏÌNÏÀMÏ_ 'SAPÀNU GRAHÀ SAHASRA MATHÀNÀMÏ

_ NAMO BRAHMANÏE

_ NAMO INDRÀYA

_ NAMO BHAGAVATE RUDRÀYA UMÀPATÌ SAHEYÀYA

_ NAMO BHAGAVATE NÀRAYANÀYA PAMÏCA MAHÀ MUDRA AKÀMAPUTRA NAMASKRÏTÀYA

_ NAMO BHAGAVATE MAHÀ KÀLÀYA TRIPURA NAGARA VIDARAPANÏA KÀRÀYA_ ADHIMUKTIKA 'SMA'SÀNA NIVASINI MÀTRÏGANÏA NAMASKRÏTÀYA

_ NAMO BHAGAVATE TATHÀGATA KULÀYA

_ NAMO PADMA KULÀYA

_ NAMO VAJRA KULÀYA

_ NAMO MANÏI KULÀYA

_ NAMO GARJA KULÀYA

_ NAMO BHAGAVATE DRÏDÏHA 'SURASENA PRAHARANÏA RÀJÀYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ NAMO BHAGAVATE AMITÀBHÀYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ NAMO BHAGAVATE AKSÏOBHYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ NAMO BHAGAVATE BHAISÏAIJYA GÙRU VAITÙRYA PRABHA RÀJÀYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ NAMO BHAGAVATE SAMÏPUSÏPÌTA SÀLENDRA RÀJÀYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ NAMO BHAGAVATE 'SÀKYAMUNÏÀYE TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ NAMO BHAGAVATE RATNAKETU RÀJÀYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA

_ EBHYO NAMAHÏSKRÏTVA

_ IDÀMÏ BHAGAVATE , STATHÀGATA USÏNÏÌSÏA , SITÀTAPATRAMÏ NAMAHÏ

_ APARAJITAMÏ PRATYUNÕGIRAMÏ

_ SARVA BHÙTA GRAHÀ NIGRAHÀ KARÌMÏ

_ PARAVIDYÀ CCHEDANA

_ AKÀLA MRÏTYU PRA'SAMANA KARÌMÏ

_ SARVA BANDHANA MUKSÏANA

_ SARVA DUSÏTÏA DUHÏSVAPNA NIVÀRANÏÌMÏ

_ CATUR A'SITÌNÀMÏ GRAHÀ SAHASRANÀMÏ VIDHVAMÏSANA KARÌMÏ

_ ASÏTÏA VIMÏ'SATÌNÀMÏ NAKSÏATRÀNÀMÏ PRASÀDANA KARÌMÏ

_ ASÏTÏANAMÏ MAHÀ GRAHÀNÀMÏ VIDHVAMÏSANA KARÌMÏ

_ SARVA 'SATRÙ NIVÀRANÌMÏ

_ GURAMÏ DUHÏSVAPNANÀMÏ CANÀ'SANÌMÏ

_ VISÏA , 'SASTRA , AGNI , UDAKA UTTRANÌMÏ

_ APARAJÌTA AGURÀ

_ MAHÀ BALÀ CANÏDÏÀNÀMÏ

_ MAHÀ DÌPTÀMÏ

_ MAHÀ TEJÀMÏ

_ MAHÀ 'SVETA JVALA

_ MAHÀ BALÀ PANÏDÏARAVASÏINÌMÏ

_ ÀRYA TÀRÀ

_ BHRÏKUTÏÌMÏ

_ CIVA VIJAYA VAJRA MALATI VI'SRÙTÀMÏ

_ PADMA AGMAMÏ

_ VAJRA JIHVACAHÏ

_ MÀLA CIVA APARAJITAHÏ

_ VAJRA DANÏDI VI'SALACA

_ 'SÀNTÀ VAIDEHÀ PÙJITAHÏ

_ SAUMI RÙPA MAHÀ 'SVETÀ

_ ÀRYA TÀRÀ MAHÀ BALÀHÏ

_ APARA VAJRA 'SANÕKARA CIVAHÏ

_ VAJRA KAUMARÌHÏ KULANDHÀRÌ

_ VAJRA HASTAKA

_ VIDYA KAMÏPANA MÀLIKAHÏ

_ KUSUMBHA RATNA CIVA

_ VAIROCANA CODÀRTHA USÏNÏÌSÏA

_ VIJRÏMÏBHA MÀNADA VAJRA

_ KANAKA PRABHÀ LOCANÀHÏ

_ VAJRA TUNÏDÏICA

_ 'SVETAKA

_ KAMALÀKSÏA

_ 'SA'SI PRABHÀ

_ ITYETE MUDRA GANÏAHÏ SARVE RAKSÏAMÏ_ KURVATTU MAMASÏYA

_ INDHANA ( Làm ơn cho người nào, có hảo tâm hảo ý, soi sáng, soi đường, chiếu sáng ) MAMASÏYA ( Nhóm chúng tôi )



II. HỘI THỨ HAI :



_ OMÏ_RÏSÏÌGANÏA , PRA'SASTRA TATHÀGATA USÏNÏÌSÏÀMÏ _ HÙMÏ TÏRÙMÏ

_ JAMBHANA_HÙMÏ TÏRÙMÏ

_ STAMBHANA_ HÙMÏ TÏRÙMÏ

_ PARAVIDYÀ SAMBHAKSÏANÏA KARA_ HÙMÏ TÏRÙMÏ

_ SARVA YAKSÏA RÀKSÏASA GRAHÀNÏÀMÏ VIDHAVAMÏSANA KARA_ HÙMÏ TÏRÙMÏ

_ CATUR A'SITINÀMÏ GRAHÀ SAHASRÀNÀMÏ VIDHAVAMÏSANA KARA_ HÙMÏ TÏRÙMÏ

_ RAKSÏA RAKSÏA

_ BHAGAVAMÏ

_ STATHÀGATA USÏNÏÌSÏÀ

_ PRATYUNÕGIRE

_ MAHÀ SAHASRA BHÙJE

_ SAHASRA 'SIRSÏAI

_ KOTÏI 'SATA SAHASRÀ NETRE

_ ABHEDYA JVALI TANATÏADÏÀKA MAHÀ VAJRODÀRA

_ TRÏBHUVANA MANÏDÏALA

_ OMÏ_ SVASTIRBHAVATU MAMA

_ INDHANA MAMASÏYA



III. HỘI THỨ BA :



_RÀJA BHAYA_ CORA BHAYA_ AGNI BHAYA_ UDAKA BHAYA_ VISÏA BHAYA_ 'SASTRA BHAYA_ PRACAKRA BHAYA_ DURBHIKSÏA BHAYA_ A'SANI BHAYA_ AKÀLA MRÏTYU BHAYA_ DHARANÏI BHUMI KAMÏPA BHAYA_ ULKOPÀTI BHAYA_ RÀJA DANÏDÏA BHAYA_ NÀGA BHAYA_ VIDYU BHAYA_ SUPARNÏI BHAYA

_ YAKSÏA GRAHÀ_ RÀKSÏASA GRAHÀ_ PRETA GRAHÀ_ PI'SÀCA GRAHÀ_ BHÙTA GRAHÀ_ KUMÏBHANÏDÏA GRAHÀ_ PUTANA GRAHÀ_ KATÏA PUTANA GRAHÀ_ SKANDA GRAHÀ_ APASMÀRA GRAHÀ_ UNMÀDA GRAHÀ_ CCHÀYÀ GRAHÀ_ REVATI GRAHÀ.

_ ÙRJA AHÀRINÏYÀ_ RUDHIRA AHÀRINÏYÀ_ MÀMÏSA AHÀRINÏYÀ_ MEDA AHÀRINÏYÀ_ MAJJA AHÀRINÏYÀ_ JATA AHÀRINÏYÀ_ JÌVITA AHÀRINÏYÀ_ VÀNTA AHÀRINÏYÀ_ VA'SA AHÀRINÏYÀ_ A'SUCYA AHÀRINÏYÀ_ CITTA AHÀRINÏYÀ.

_ TESÏÀMÏ SARVESÏÀMÏ_ SARVA GRAHÀNÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDHA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ PARIBRÀJAKA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ DÏÀKINÏÌ KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ MAHÀ PA'SUPATÌYA , RUDRA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ NÀRAYÀNA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ TATVA GARUDÏA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ MAHÀ KÀLA MÀTRÏGANÏA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ KÀPALIKA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ JAYA KARA , MADHU KARA , SARVÀTHA SÀDHANA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ CATUR BHAGINÌ KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ BHRÏMÏ GIRITÏIKA , NANDIKE'SVARA , GANÏAPATI SAHEYA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ NAGNA 'SRAMANÏA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ ARHANTA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ VETÀLAGANÏA KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ VAJRAPÀNÏI GÙHYAKA ADHIPATI KRÏTÀMÏ VIDYÀMÏ CCHINDA YÀMI , KÌLA YÀMI

_ RAKSÏA RAKSÏA MÀMÏ_ BHAGAVAMÏ

_ INDHANA MAMASÏYA



IV. HỘI THỨ TƯ :



_BHAGAVAMÏ SITÀTAPATRA NAMO STUTE

_ ASÏITA ANALA ARAKÀHÏ PRABHA SPHUTÏA VIKACA SITÀTAPATREHÏ_ JVALA JVALA_ DARA DARA_ VIDARA VIDARA_ CCHINDA CCHINDA_ HÙMÏ HÙMÏ_ PHATÏ PHATÏ PHATÏ PHATÏ PHATÏ_ SVÀHÀ

_ HEHE PHATÏ

_ AMOGHÀYA PHATÏ

_APRATIHATÀYA PHATÏ

_ VARA PRADÀYA PHATÏ

_ ASURA VIDARAPAKÀYA PHATÏ

_ SARVA DEVEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA NÀGEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA YAKSÏEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA GANDHARVEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA PUTANEBHYAHÏ PHATÏ

_ KATÏA PUTANEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA DURLAMÏGHYEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA DUSÏPREKSÏITEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA JVAREBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA APASMÀREBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA 'SRAMANÏEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA TÌRTHIKEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA UNMÀDEBHYAHÏ PHATÏ

_ SARVA VIDYÀ RÀJA CÀRYEBHYAHÏ PHATÏ

_ JAYA KARA , MADHU KARA , SARVÀRTHA SÀDHANEBHYAHÏ PHATÏ

_ VIDYÀ CÀRYEBHYAHÏ PHATÏ

_ CATUR BHAGINÌBHYAHÏ PHATÏ

_ VAJRA KAUMARÌHÏ VIDYÀ RÀJEBHYAHÏ PHATÏ

_ MAHÀ PRATYUNÕGIREBHYAHÏ PHATÏ

_ VAJRA 'SÀNÕKARÀYA PRATYUNÕGIRA RÀJÀYA PHATÏ

_ MAHÀ KÀLÀYA , MAHÀ MÀTRÏGANÏA NAMAHÏSKRÏTÀYA PHATÏ

_ VISÏNÏAVÌYE PHATÏ

_ BRAHMÌNÏÌYE PHATÏ

_ AGNÌYE PHATÏ

_ MAHÀ KÀLÌYE PHATÏ

_ KÀLA DANÏDÏÌYE PHATÏ

_ AINDRÌYE PHATÏ

_ RAUDRÌYE PHATÏ

_ CAMUNÏDÏÌYE PHATÏ

_ KÀLA RÀTRÌYE PHATÏ

_ KÀPALÌYE PHATÏ

_ ADHIMUKTOKA 'SMA'SANA VASINÌYE PHATÏ

_ INDHANA MAMASÏYA



V. HỘI THỨ NĂM :



_ YEKE CITTÀ SATVASÏYA MAMA

_ DUSÏTÏA CITTÀ_ AMAITRA CITTÀ

_ URJA AHÀRÀ_ GARBHA AHÀRÀ_ RUDHIRA AHÀRÀ_ VA'SA AHÀRÀ_ MAJJA AHÀRA_ JATÏA AHÀRÀ_ JÌVITA AHÀRÀ_ BALYA AHÀRÀ_ GANDHA AHÀRÀ_ PUSÏPA AHÀRÀ_ PHALA AHÀRÀ_ SASYA AHÀRÀ_ PÀPA CITTÀ_ DUSÏTÏA CITTÀ_ RAUDRA CITTÀ

_ YAKSÏA GRAHÀ_ RÀKSÏASA GRAHÀ_ PRETA GRAHÀ_ PI'SÀCA GRAHÀ_ BHÙTA GRAHÀ_ KUMÏBHÀNÏDÏA GRAHÀ_ SKANDA GRAHÀ_ UNMÀDA GRAHÀ_ CCHÀYÀ GRAHÀ_ APASMÀRA GRAHÀ_ DÏÀKA DÏÀKINÏÌ GRAHÀ_ REVATI GRAHÀ_ JANÕGHIKA GRAHÀ_ 'SAKUNI GRAHÀ_ NANDÌKÀ GRAHÀ_ LAMBIKA GRAHÀ_KANÏTÏAPÀNÏI GRAHÀ

_ JVARA_ EKÀHIKÀ_ DVAITYAKA_ TRETYAKA_ CATURTHAKÀ_ NITYÀ JVARA

_ VISÏAMA JVARA_ VÀTIKÀ_ PAITTIKÀ_ 'SLESÏMIKÀ_ SÀMNIPATIKÀ_ SARVA JVARÀ_ 'SIRORTTI_ ARDHÀVABHADAKA_ AKSÏI ROGAMÏ_ MUKHA ROGAMÏ_ HRÏDROGAMÏ_ GRAHÀ 'SÙLAMÏ_ DANTA 'SÙLAMÏ_ HRÏDAYA 'SÙLAMÏ_ MARMAN 'SÙLAMÏ_ PÀR'SVA 'SÙLAMÏ_ PRÏSÏTÏA 'SÙLAMÏ_ UDARA 'SÙLAMÏ_ KATÏI 'SÙLAMÏ_ VASTI 'SÙLAMÏ_ ÙRÏU 'SÙLAMÏ_ JAMGHA 'SÙLAMÏ_ HASTA 'SÙLAMÏ_ PÀDA 'SÙLAMÏ_ SARVAGA PRATYUNÕGIRA 'SÙLAMÏ

_ BHÙTA VETÀLA_ DÏÀKINÏÌ

_ JVARA_ DADRÀ_ KANÏTÏYU_ KITÏTÏI_ BHAILOTÀVAI_ SARPALOHÀ_ LINÕGA_ 'SOSÏTÏRA_ SAGARÀ

_ VISÏAYOGA_ AGNI_ UDAKA_ MÀRAVELAKÀNTÀRA_ AKÀLA MRÏTYU

_ TRAIMUKHA_ TRAILÀTÏAKA_ BRÏ'SCIKA_ SARPA_ NAKULA_ SIMÏHA_ VYAGHRA_ RÏIKSÏA_ TARARÏIKSÏA_ CAMARA _JIVIKA

_ TESÏÀMÏ SARVESÏÀMÏ_ SITÀTAPATRA MAHÀ VAJRA USÏNÏÌSÏÀMÏ MAHÀ PRATYUNÕGIRAMÏ

_ YABA DVÀDA'SA YOJANA ABHYANTARÌNÏA

_ VIDYA BANDHAMÏ KARA UMI

_ TEJA BANDHAMÏ KARA UMI

_ PRAVIDYA BANDHAMÏ KARA UMI

_ TADYATHÀ : OMÏ_ ANALE VI'SUDDHE_ VAIRA VAJRADHÀRI_ BANDHA BANDHANI_ VAJRAPÀNÏI PHATÏ_ HÙMÏ TÏRÙMÏ PHATÏ_ SVÀHÀ

15/ 01/2002.

Công Ðức Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm

Anan, những câu nhiệm mầu, những bài kệ bí mật Phật đỉnh quang tụ Tát đát đa bát đát ra xuất sanh mười phương chư Phật. Mười phương Như Lai nhân chú tâm này, thành vô thượng chánh biến tri giác. Mười phương Như Lai nắm chú tâm này uốn dẹp các ma, chế phục ngoại đạo. Mười phương Như Lai vận chú tâm này ngồi hoa sen báu, ứng hiện vi trần cõi nước. Mười phương Như Lai ngậm chú tâm này nơi vi trần cõi chuyển đại pháp luân. Mười phương Như Lai giữ chú tâm này xoa đỉnh thọ ký cho các Bồ-tát. Tự mình quả vị chưa thành, nương chú tâm này sẽ được mười phương Phật thọ ký. Mười phương Như Lai nương chú tâm này cứu vớt các khổ địa ngục, ngã quỷ, bàng sanh, đui điếc ngọng câm, oán thù gặp gỡ, ân ái biệt ly, cầu bất đắc, năm ấm xí thịnh. Tai nạn lớn nhỏ đồng thời giải thoát. Nạn giặc, binh, vua, nước, gió, lửa, tù ngục cho đến đói khát bần cùng đều được tiêu tan. Mười phương Như Lai theo chú tâm này ở khắp mười phương phụng sự thiện tri thức, cúng dường như ý. Trong pháp hội hằng sa Như Lai, trì chú tâm này được suy tôn là đại Pháp-vương-tử. Mười phương Như Lai dùng chú tâm này nhiếp thọ thân nhân, khiến hàng tiểu thừa nghe tạng bí mật không sanh kinh sợ. Mười phương Như Lai truyền chú tâm này, sau khi diệt độ, phó chúc pháp sự được cứu cánh trụ trì, nghiêm tịnh giới luật ắt được thanh tịnh.
Nếu ta nói chú Phật đỉnh quang tụ Bát đát ra này từ sáng đến tối, âm thanh nối nhau, chữ câu không trùng điệp, trải qua kiếp số như cát sông Hằng cũng không cùng tận(29). Chú này cũng gọi là Như Lai Ðỉnh.
Các ông còn hữu học cầu quả A-la-hán, không trì chú này quyết không tránh khỏi ma sự. Anan, viết chép chú này trên vỏ cây, lá bối, giấy trắng, lụa là, đựng trong túi thơm hoặc đeo trên mình, hoặc thờ trong nhà thì trọn đời tất cả các thứ độc không hại được, kiếp kiếp chẳng sanh vào những nơi bần cùng hạ tiện chẳng được vừa ý.
Anan, ta tuyên lại chú này để cứu giúp thế gian thoát khổ sợ hãi, thành tựu trí tuệ xuất thế gian. Sau khi ta diệt độ, đời mạt pháp ai tụng hay dạy người tụng thì những thần chú ác của thiên long quỷ thần tinh kỳ ma mị đều vô can. Dù chưa được chánh thọ, tất cả trú trớ yểm cổ thuốc độc, kim độc, ngân độc và các độc khí vào miệng người ấy đều thành cam lồ. Tất cả ác tinh, ác quỷ thần, không thể khởi ác niệm. Dạ Ca và các ác độc quỷ vương, vì đã lãnh ơn sâu nên thường giữ gìn ủng hộ. Thần chú này có 84.000 na do tha hằng hà sa câu chi chủng tộc Kim Cương Tạng Vương Bồ-tát cùng quyến thuộc ngày đêm theo hầu. Trì chú này dù tâm tán loạn, các ngài vẫn không bỏ. Ðối với người Bồ-đề tâm quyết định thì các ngài chuyên thầm xúc tiến để khai sáng thần thức, khiến có thể nhớ lại 84.000 hằng hà sa kiếp. Ðời đời không sanh vào các loài ác độc.
Mười phương Như Lai có bao nhiêu công đức đều cho người trì chú. Hằng hà sa kiếp thường cùng chư Phật đồng sanh một chỗ. Vô lượng công đức nhóm lại như chùm ác-xoa. Vì đồng với Phật một chỗ huân tu, nên phá giới trở về thanh tịnh, chưa được giới khiến được giới, không trì trai giới tự thành trai giới, chưa tinh tấn khiến tinh tấn, không trí tuệ khiến có trí tuệ. Dù xưa kia đã phạm cấm giới, sau khi trì chú, bao tội nặng nhẹ nhất thời tiêu diệt. Uống rượu, ăn ngũ tân, các thứ không sạch, tất cả chư Phật, Bồ-tát, Kim Cương, thiên tiên, quỷ thần đều tha thứ. Tất cả hành vi cử động đều được coi như thanh tịnh. Y phục rách nát bẩn thỉu cũng không lỗi. Dù không lập đàn, không vào đạo tràng, không hành đạo mà trì chú này công đức vẫn viên mãn. Ngũ nghịch, vô gián, tứ khí, bát khí, một khi tụng chú này như gió mạnh thổi tan đống cát. Ðọc, tụng, chép thần chú, đeo trên thân, để nơi chỗ ở, tất cả tội chướng nặng nhẹ từ vô lượng kiếp đều tiêu tan như tuyết gặp nước sôi, chẳng bao lâu sẽ chứng vô sanh nhẫn.
Chí tâm nhớ niệm thần chú hoặc đeo trên mình thì cầu con liền được con trai, con gái phước đức trí tuệ. Cầu sống lâu được sống lâu, cầu quả báo mau viên mãn, mau được viên mãn. Về thân mệnh sắc lực cầu gì cũng được như ý. Mệnh chung tùy nguyện vãng sanh mười phương Tịnh-độ. Chắc chắn không lạc về biên địa hạ tiện, huống nữa là các tạp hình.
Này Anan, viết thần chú này để trên bốn cửa thành, các tháp hay trên nóc nhà ; khiến nhân dân kính rước chú này, lễ bái cung kính nhất tâm cúng dường ; khiến mỗi người đeo chú trong mình hoặc để nơi chỗ ở ; thì tất cả các nạn đói kém, bệnh dịch đao binh... tất cả các thứ tai ách thảy đều tiêu tan.
Này Anan, nơi nào có thần chú này, thiên long vui mừng, mưa gió thuận thời, ngũ cốc được mùa, dân chúng an vui, đêm ngày ngủ yên không ác mộng. Cõi Ta Bà có 84.000 ác tinh, 28 đại ác tinh làm thượng thủ, đứng chủ là 8 đại ác tinh, xuất hiện nhiều hình trạng, gây ra các tai nạn dị kỳ. Chỗ nào có thần chú này, nội trong 12 do tuần, không còn những tai biến hung dữ ấy.
Vậy nên Như Lai truyền dạy chú này để bảo vệ vị lai các hàng sơ học vào chánh định được thân tâm thư thái an ổn. Những oan khiên đời trước, nghiệp cũ nợ xưa không còn khuấy hại. Anan cùng hàng hữu học, những kẻ tu hành vị lai, y pháp lập đàn tràng, giới sư giới tử thanh tịnh, đối với chú tâm này không nghi hối, nếu chính nơi thân cha mẹ sanh ra không được tâm thông, thì mười phương Như Lai đều là vọng ngữ.

Kim Cương thiện thần phát nguyện bảo hộ :

Vô lượng trăm ngàn Kim Cương chắp tay đảnh lễ bạch rằng : Như lời Phật dạy, chúng con thành tâm bảo hộ những người tu đạo Bồ-đề.
Phạm Vương, Ðế Thích, Tứ Thiên Vương cũng đồng thời đảnh lễ bạch rằng : Chúng con hết lòng chí thành bảo hộ người tu học khiến một đời được như nguyện.
Vô lượng đại tướng Dược-xoa, các vua La-sát, Phú-đơn-na, Cưu-bàn-trà, Tỳ-xá-già, quỷ vương, quỷ soái đồng chắp tay đảnh lễ bạch rằng : Chúng con thề nguyện hộ trì người tu khiến tâm Bồ-đề mau được viên mãn.
Vô lượng Nhật thiên tử, Nguyệt thiên tử, Thần gió, Thần mưa, Thần mây, Thần sấm sét, Thần điện chớp, cùng các Thần coi về năm tháng, các tinh sao và quyến thuộc v.v... đảnh lễ bạch rằng : Chúng con bảo hộ người tu hành ở trong đạo tràng được không sợ hãi.
Vô lượng Thần núi, Thần biển, tất cả linh kỳ đất đai muôn vật, thủy lục không hành, Phong thần vương và chư thiên vô-sắc giới đồng thời cúi đầu bạch rằng : Chúng con bảo hộ người tu hành không còn ma sự sớm thành Bồ-đề.
84.000 na do tha hằng hà sa câu chi Kim Cang Tạng Vương Bồ-tát đảnh lễ bạch rằng : Thế Tôn, chúng con thành đạo Bồ-đề đã lâu, không nhập Niết-bàn, thường theo chú này cứu giúp những bậc chân chánh tu Tam-ma-đề trong đời mạt pháp. Bạch Thế Tôn, những vị này dù ở trong đạo tràng kinh hành hay tán tâm đi trong làng xóm, quyến thuộc chúng con thường theo hộ vệ. Ma vương, Ðại Tự Tại Thiên, muốn dùng phương tiện khuấy phá, chúng con dùng chày báu đập nát đầu họ như vi trần. Các quỷ thần nhỏ phải ở xa bậc thiện lành ấy mười do tuần, trừ khi họ phát tâm ủng hộ./
phaphanh
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 3, 21/04/09 7:46 am
Đã cảm ơn: 0 lần
Đã được cảm ơn: 0 lần
Giới tính: Nam
Đến từ: Vietnam

Re: Thần chú Thủ Lăng Nghiêm và hình chữ Phạn

Gửi bàigửi bởi hung23574 » Thứ 7, 13/06/09 11:40 pm

Bạn có thể giải thích các chữ trong lá bùa trên là gi không tôi rất muốn biết nhưng chưa hiểu Xin cámơn
hung23574
 
Bài viết: 1
Ngày tham gia: Chủ nhật, 24/05/09 10:17 pm
Đã cảm ơn: 0 lần
Đã được cảm ơn: 0 lần
Giới tính: Nam
Đến từ: HLQN

Re: Thần chú Thủ Lăng Nghiêm và hình chữ Phạn

Gửi bàigửi bởi phaphanh » Thứ 2, 15/06/09 7:41 am

Đây là tài liệu giảng giải phần đầu Chú Lăng Nghiêm (câu 1 -> câu 187) của HT Tuyên Hóa:
http://www.chuakimquang.com/vn/Tu-Lieu/Chu/

Phần giảng giải dịch nghĩa chữ Phạn sang chữ Việt của ngài Huyền Thanh:
http://mattong.files.wordpress.com/2008/05/thap_chu.pdf


LĂNG NGHIÊM PHÁP ĐÀ LA NI [Maha Sitatapatra Usnisa Dharani (Suramgama Mantra)]
http://mattong.wordpress.com/2008/08/21/lang-nghiem/
phaphanh
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 3, 21/04/09 7:46 am
Đã cảm ơn: 0 lần
Đã được cảm ơn: 0 lần
Giới tính: Nam
Đến từ: Vietnam


Quay về Mật tông